CÔNG TY LUẬT NGÂN THÁI - CÔNG TY TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN UY TÍN: Hotline: 0981.176.858 | Email:luatnganthai@gmail.com | Website: luatnganthai.vn
Breaking News
Home / Luật sư / Tổng hợp quy định về vấn đề giao đất
chuyen-doi-muc-dich-su-dung-dat

Tổng hợp quy định về vấn đề giao đất

Tổng hợp quy định về vấn đề giao đất

Luật Đất đai 2013 có hiệu lực từ 01/7/2014 quy định cụ thể liên quan đến vấn đề giao đất thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nội dung được quy định cụ thể như sau:

1. Căn cứ để giao đất

Căn cứ để giao đất được xác định tùy thuộc vào từng điều kiện được quy định cụ thể tại Điều 52 Luật Đất đai 2013. Theo đó, việc giao đất được thực hiện theo những căn cứ như sau:

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Giao đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác

Vấn đề Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi:

– Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2013

– Phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng.

Chi tiết quy định tại: Điều 53 Luật Đất đai 2013

3. Giao đất không thu tiền sử dụng đất

Nhà nước thực hiện giao đất không thu tiền sử dụng đất căn cứ theo những quy định cụ thể tại Điều 54 Luật Đấtt đai 2013, từng trường hợp cụ thể như sau:

– Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai 2013;

– Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật Luật Đất đai 2013;

– Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

– Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;

– Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật Đất đai 2013.

4. Giao đât có thu tiền sử dụng đất

Cụ thể, tại Điều 55 Luật Đất đai 2013 quy định đối tượng thu tiền sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích gồm:

• Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

• Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

• Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);

• Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

Tổng hợp quy định về vấn đề giao đất (Ảnh minh họa)

Tổng hợp quy định về vấn đề giao đất (Ảnh minh họa)

– Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

• Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

• Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

• Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

Khoản 5 Điều 20 Nghị định 45/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết khoản này. Theo đó, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức nộp tiền thuê đất một lần hoặc tham gia đấu giá đất do Nhà nước tổ chức đối với đất dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê mà đã nộp tiền thuê đất một lần bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đất ở hoặc theo giá đất trúng đấu giá theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003, nếu có nhu cầu chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

• Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

Để được tư vấn chi tiết hơn về nội dung trên. Qúy khách có thể liên hệ với Luật Ngân Thái. Chúng tôi sẽ có luật sư chuyên  trách để tư vấn cho Qúy Khách.

Hải Tiền

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: luatnganthai@gmail.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT NGÂN THÁI 

Hotline: 0981176858 | Email: luatnganthai@gmail.com

Địa chỉ: Tầng 3, số 142 Vũ Phạm Hàm, Cầu Giấy, Hà Nội

Website: www.luatnganthai.vn | www.dichvuluat365.com | www.tuvanphapluat247.com

 

About admin

Luật Ngân Thái - Công ty luật uy tín tại Việt Nam. Với dịch vụ tận tâm vì khách hàng. Chúng tôi luôn mang đến khách hàng những dịch vụ tốt nhất.

Check Also

Tiền sử dụng đất là gì? Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất?

Tóm tắt nội dung1 Tiền sử dụng đất là gì? Đối tượng phải nộp tiền …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *