CÔNG TY LUẬT NGÂN THÁI - CÔNG TY TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN UY TÍN: Hotline: 0981.176.858 | Email:luatnganthai@gmail.com | Website: luatnganthai.vn
Breaking News
Home / Tin tức / Tin tức pháp luật / Tư vấn các vấn đề về thuế thu nhập cá nhân năm 2020

Tư vấn các vấn đề về thuế thu nhập cá nhân năm 2020

Tư vấn các vấn đề về thuế thu nhập cá nhân năm 2020

Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid – 19, nên rất nhiều người lao động giảm sút thu nhập thậm chí không có thu nhập tuy nhiên việc tính thuế thu nhập cá nhân là vẫn cần thiết theo quy định của pháp luật.Vậy khi tới thời điểm quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020, chúng ta hãy cùng nhau xem xét việc kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân cho người lao động theo quy định mới nhất của pháp luật:

Thuế thu nhập cá nhân là gì và ai là người pháp nộp thuế thu nhập cá nhân?

  1. Thuế thu nhập cá nhân là gì

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là các khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ.

  1. Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm: cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế.  Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

– Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

  1. a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

  1. b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.

b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,… không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo nội dung nêu trên nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

– Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của Cá nhân cư trú.

Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

Có 3 cách tính thuế thu nhập cá nhân theo từng trường hợp cụ thể như sau:

– Trường hợp 1: Người nộp thuế là Cá nhân cư trú đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên thì tính thuế TNCN theo biểu lũy tiền từng phần (Từng phần thu nhập sẽ có các mức thuế khác nhau, thu nhập càng cao mức thuế suất tính thuế cũng cao theo);

– Trường hợp 2: Người nộp thuế là Cá nhân cư trú đã ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng thì bị tính 10% trên tổng thu nhập;

– Trường hợp 3: Người nộp thuế là Cá nhân không cư trú thì được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

Lưu ý: Để xác định được cách tính thuế TNCN cho từng người lao động trong doanh nghiệp chúng ta phải xác định họ là cá nhân cư trú hay không cư trú trước, sau đó nếu là cá nhân cư trú thì xét thêm thời hạn của hợp đồng là từ 3 tháng trở lên hay dưới 3 tháng (không quan tâm đến tên gọi của hợp đồng lao động).

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân với từng trường hợp cụ thể

1. Đối với cá nhân cư trú có ký Hợp đồng từ 3 tháng trở lên

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân được xác định theo theo biểu lũy tiến từng phần: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

Trong đó:

  1. a) Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Và:
– Thu nhập chịu thuế: là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau:

(i) Tiền ăn giữa ca, ăn trưa: Nếu doanh nghiệp không tự tổ chức nấu ăn – mà chi tiền cho người lao động (phụ cấp vào lương) thì được miễn tối đa 730.000 đồng/người/tháng

Nếu mức chi cao hơn quy định trên thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Nếu doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua phiếu ăn, xuất ăn cho nhân viên thì được Miễn toàn bộ.

(ii) Tiền phụ cấp điện thoại: Được miễn theo mức quy định của công ty. Trường hợp khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính, Quy chế thưởng … được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

(iii) Phụ cấp trang phục: * Bằng hiện vật (DN mua trang phục về phát cho nhân viên): Miễn toàn bộ. * Bằng tiền: tối đa 5 triệu đồng/người/năm. * Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật thì mức miễn tối đa đối với phần bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật Miễn toàn bộ.

(iv) Tiền công tác phí: * Trường hợp 1: Công tác phí theo chứng từ thực tế phát sinh: Tiền công tác phí theo thực tế phát sinh như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn, phòng nghỉ khách sạn, tiếp khách… Nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ thì khi nhận các khoản tiền công tác phí này sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. * Trường hợp 2: Công tác phí khoán: + Được miễn theo mức doanh nghiệp đã quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ. + Trường hợp đơn vị chi tiền công tác phí, tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

(v) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

(vi) Một vài khoản phụ cấp khác cũng được miễn thuế hoặc không chịu thuế TNCN như: Phụ cấp độc hại, Trợ cấp khó khăn đột xuất, Tiền thuê nhà ở, …

Lưu ý: Riêng khoản phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại: Không được miễn thuế TNCN: Nếu phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại thuộc về công tác phí thì được Miễn thuế TNCN. Còn nếu khoản tiền phụ cấp xăng xe, phụ cấp đi lại được hưởng cố định hàng tháng trên bảng lương thì khi nhận khoản tiền này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN (tức là không được miễn thuế).

– Các khoản giảm trừ bao gồm:

(i) Giảm trừ gia cảnh: bản thân 9.000.000 và người phụ thuộc là 3.600.000/ người (tính trên 1 tháng)

(ii) Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.

(iii) Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học

  1. b) Thuế suất

Thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần

 

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT (thu nhập tính thuế) 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT – 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT – 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT – 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT – 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT – 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT – 9,85 trđ

2. Đối với Cá nhân cư trú đã ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng

Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 trở lên như sau:

Khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không).

Chú ý: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết  gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Đối với Cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng:

Thu nhập tính thuế (×) với thuế suất 20%.

Trong đó Thu nhập tính thuế được xác định như trường hợp tính thuế Đối với cá nhân cư trú có ký Hợp đồng từ 3 tháng trở lên như đã nêu tại phần trên.

Trên đây là sơ lược về cách tính thu nhập cá nhân cho người lao động theo quy định pháp luật 2020, tuy nhiên để đảm bảo tính an toàn pháp lý, các doanh nghiệp nên tham vấn ý kiến của luật sư để nhận được sự tư vấn tốt nhất về vấn đề này. Bất cứ khi nào cần tư vấn doanh nghiệp đều có thể liên hệ với Luật Ngân Thái theo số hotline: 0981.176.858 hoặc email: luatnganthai@gmail.com để có thể nhận được sự tư vấn ban đầu miễn phí nếu gặp vấn đề pháp lý về Doanh nghiệp và Lao động.

THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT NGÂN THÁI 

Hotline: 0981176858 | Email: luatnganthai@gmail.com

Địa chỉ: Tầng 3, số 142 Vũ Phạm Hàm, Cầu Giấy, Hà Nội

Website: www.luatnganthai.vn | www.dichvuluat365.com

About admin

Luật Ngân Thái - Công ty luật uy tín tại Việt Nam. Với dịch vụ tận tâm vì khách hàng. Chúng tôi luôn mang đến khách hàng những dịch vụ tốt nhất.

Check Also

thu-tuc-hanh-chinh-ve-chung-thuc-bi-sua-doi_luatnganthai.vn

Khi nào lập hồ sơ mời thầu, khi nào lập hồ sơ yêu cầu?

Tóm tắt nội dung1 Khi nào lập hồ sơ mời thầu, khi nào lập hồ …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *